CHỌN SẢN PHẨM

Chúng tôi là nhà phân phối chính thức nhớt IDEMITSU tại Việt Nam ..!

IDEMITSU là thương hiệu dầu nhớt hàng đầu Nhật Bản, với hơn 100 năm kinh nghiệm  trong ngành sản xuất dầu nhớt cho động cơ xe, IDEMITSU đã đáp ứng được các tiêu chí về kỹ thuật và chất lượng cho các OEMs và cho hầu hết các nhà sản xuất xe hơi và xe gắn máy của Nhật Bản : Toyota, Honda, Yamaha, Isuzu, Hino, Mitsubishi, Mazda, Nissan…



Ngoài chức năng bảo vệ động cơ, dầu nhớt động cơ hiện đại còn phải có thời gian sử dụng dài và tương thích với các bộ phận xử lý khí thải được lắp trong động cơ.

Tùy theo loại động cơ (2 thì hay 4 thì) và nhiên liệu sử dụng (xăng, dầu diesel, dầu cặn, nhiên liệu sinh học, hay khí đốt) mà dầu nhớt động cơ sẽ được thiết kế thích hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu bôi trơn.



Độ nhớt SAE của dầu động cơ

Độ nhớt của dầu động cơ được thống nhất đánh giá bằng cấp độ nhớt SAE do Hiệp hội các kỹ sư ô tô của Mỹ (Society of Automotive Engineers) ban hành.

Hệ thống độ nhớt SAE J300 đã được cập nhật, bổ sung nhiều lần để phù hợp với nhiều điều kiện thời tiết và công nghệ chế tạo động cơ, lần cập nhật gần nhất là vào tháng 12/1999.



Trong bảng trên, cột đầu tiên là các cấp độ nhớt SAE. Cấp SAE càng lớn thì dầu càng đặc, các cấp độ nhớt W (Winter) là các độ nhớt lỏng để động cơ dễ khởi động vào mùa đông. Các cột tiếp theo là các số đo độ nhớt tương ứng.

Các loại dầu nhớt động cơ đơn cấp, vd: SAE 15W hoặc SAE 40 chỉ thích hợp cho một mùa. Các loại dầu nhớt động cơ đa cấp, vd: SAE 15W-40, SAE 5W-30 sử dụng được quanh năm. Dầu nhớt đa cấp có dải nhiệt độ làm việc rộng, giúp động cơ dễ khởi động ở nhiệt độ thấp và bảo vệ tốt cho động cơ ở nhiệt độ cao. Tùy theo điều kiện thời tiết tại khu vực động cơ làm việc và tùy theo tính năng của động cơ mà nhà sản xuất động cơ có thể khuyến cáo các cấp độ nhớt SAE phù hợp.



Phân loại tính năng của dầu nhớt động cơ

Có nhiều tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn riêng của các nhà sản xuất động cơ để phân loại tính năng làm việc của dầu nhớt động cơ:

Chức năng của dầu nhớt động cơ là bôi trơn (giảm ma sát và giảm mài mòn) cho các bộ phận chuyển động trong động cơ, chống ăn mòn.

Phân loại API của Viện dầu khí Mỹ (American Petroleum Institute) là phân loại phổ biến nhất.

Phân loại ACEA của Các nhà sản xuất Ô-tô Châu Âu (Association des Constructeurs Européens de l’Automobile).

Phân loại JASO của Tổ chức Tiêu chuẩn Ô tô Nhật Bản (Japan Automobile Standards Organisation).
Phân loại riêng của các hãng ô tô, vd: Mercedes, Ford, Volvo, BMW, v.v…
Các tiêu chuẩn phân loại đều dựa trên các thử nghiệm lý hóa tính của dầu nhớt, các thử nghiệm động cơ trên băng thử và cũng có thể bao gồm các thử nghiệm thực tế trên đường.

Phân loại API

Dầu nhớt động cơ xăng 4 thì


(*) API đã loại bỏ các phương pháp thử nghiệm các cấp dầu này, tuy nhiên một số cấp dầu nói trên vẫn còn được sử dụng ở nhiều thị trường.

 Dầu nhớt động cơ Diesel



(*) API đã loại bỏ các phương pháp thử nghiệm các cấp dầu này, tuy nhiên một số cấp dầu nói trên vẫn còn được sử dụng ở nhiều thị trường.

Phân loại ACEA

Phân loại ACEA được đưa ra từ 1996 để thay thế cho hệ thống phân loại cũ CCMC. Hệ thống phân loại ACEA được thay đổi nhiều lần và hiện nay tiêu chuẩn đang lưu hành là ACEA 2004. ACEA 2008 đã được ban hành và sẽ được áp dụng kể từ tháng 12/2010.

Phân loại ACEA 2008:

Dầu nhớt dùng cho động cơ xăng và diesel hạng nhẹ : A1/B1, A3/B3, A3/B4, A5/B5 trong đó Ax là cấp dầu nhớt dùng cho động cơ xăng, Bx là cấp dầu nhớt dùng cho động cơ diesel hạng nhẹ.
Dầu nhớt dùng cho động cơ xăng và diesel hạng nhẹ có trang bị bộ xử lí khí thải: C1, C2, C3, C4.
Dầu nhớt dùng cho động cơ diesel hạng nặng: E4, E6, E7, E9.
Cấp ACEA thích hợp cho động cơ được các nhà sản xuất ô tô khuyến cáo.

Các cấp dầu Cx được đặc biệt pha chế để kéo dài tuổi thọ sử dụng của các thiết bị xử lí khí thải như DPF (Diesel Particulate Filter) và TWC (Three Way Catalyst). Các loại dầu này có thể có ít tro sun-phát (Sulphated Ash, SA), ít lưu huỳnh (Sun-phua, S) và ít Phốt-pho (P), gọi là dầu ít SASP.

Dầu nhớt là 1 chât lỏng bôi trơn. Nhớt được coi là máu của xe, nó giúp cho việc vận hành được trơn tru. Tránh các hiện tượng ì máy, nóng máy bào mòn động cơ

Nhiều câu hỏi được đặt ra dầu nhớt là gì? dầu nhớt gồm những thành phần nào? dầu nhớt có những thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn như thế nào? Chọn loại dầu nhớt nào tốt cho động cơ của bạn? là một loạt các câu hỏi mà dầu nhớt Morris nhận được từ các khách hàng khắp cả nước. Hôm nay chúng tôi xin được giải đáp các thắc mắc của Quý Khách Hàng ở bài viết này.



Dầu nhớt hay dầu nhờn có sự khác biệt không ?
“Dầu nhờn hay dầu nhớt là loại dầu dùng để bôi trơn cho các động cơ. Dầu nhờn là hỗn hợp bao gồm dầu gốc và phụ gia, hay người ta thường gọi là dầu nhờn thương phẩm. Phụ gia thêm vào với mục đích là giúp cho dầu nhờn thương phẩm có được những tính chất phù hợp với chỉ tiêu đề ra mà dầu gốc không có được.
Dễ hiểu hơn: dầu nhờn gồm phụ gia và dầu gốc. “Thông thường, hàm lượng phụ gia đưa vào là 0,01 – 5%” . => Dầu gốc chiếm 95% - 99,9%

Vậy dầu gốc là gì và có bao nhiêu loại dầu ?
“Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.
Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó”
Hiện tại bây giờ khi nhắc đến dầu gốc người ta sẽ nghĩ ngay đến dầu gốc khoáng và dầu gốc tổng hợp.
Dầu gốc thì lại được chia ra làm 3 loại xếp dần theo cấp độ chất lượng giảm dần thì: dầu gốc tổng hợp, dầu gốc bán tổng hợp, và dầu gốc khoáng.

Phụ gia trong nhớt là gì ?
Phụ gia là những hợp chất hữu cơ, vô cơ, thậm chí là những nguyên tố hóa học được thêm vào chất bôi trơn, nhằm nâng cao hay mang lại những tính chất mong muốn. Thông thường, hàm lượng phụ gia đưa vào là 0,01 – 5%, trong một số trường hợp phụ gia được dùng từ vài phần triệu cho đến vài phần trăm. Do là những hợp chất hoạt động, vì vậy khi tồn tại trong dầu phụ gia có thể tác dụng với nhau và làm mất chức năng của dầu nhờn. Ngược lại, chúng cũng có thể tác động tương hỗ với nhau tạo ra một tính chất mới có lợi cho dầu nhờn, do đó việc phối trộn các phụ gia cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để loại trừ những hiệu ứng đối kháng và nâng cao tính tác động tương hỗ. Sự tác động tương hỗ giữa phụ gia và dầu gốc cũng là một yếu tố cần được quan tâm khi sản xuất dầu nhờn.
Ngày nay, để đạt được các tính năng bôi trơn thì dầu có chứa nhiều phụ gia khác nhau. Chúng có thể được pha riêng lẻ vào dầu nhờn hoặc phối trộn lại với nhau để tạo thành một phụ gia đóng gói rồi mới đưa vào dầu nhờn.

Các thông số cơ bản trong dầu nhớt
Tiêu chuẩn API là gì?
“API (chữ viết tắt của American Petroleum Institute) đây là hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ. Cấp hiệu năng API cũng tương đương với tiêu chuẩn ACEA của Châu Âu. Là phân cấp chất lượng dầu nhờn của hiệp hội dầu khí Hòa Kỳ.

Cấp chất lượng của API cho động cơ xăng là SA, SB, SC, SE, SF, SG, … đến cấp mới nhất hiện nay là API SN.
Cấp chất lượng API cho động cơ diesel ký hiệu là CA, CB, CC, CD, …đến cấp mới nhất là CK.
Trong đó chữ cái cuối dùng để phân biệt các cấp và được xếp theo bảng chữ cái, chữ cái càng đứng sau thì biểu thị cho phẩm cấp càng cao hơn. Ví dụ phẩm cấp API SN thì cao hơn SM ; SM cao hơn SL.”
Lưu ý quan trọng: Tuyệt nhiên ở đây các bạn không nên hiểu lầm rằng cứ loại dầu nào có in chữ SN  thì đó là sản phẩm đó tốt nhất, vì sao ?

=> Vì chất lượng dầu nhờn phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của DẦU GỐC ( chiếm 95%-99,9%)

Ví dụ:
Giống như chiếc điện thoại của bạn chỉ số API là hệ điều hành Android, Dầu gốc là phần cứng của điện thoại.
Bạn không thể nào kết luận rằng chiếc máy tính chạy Android 9 là ngon hơn chiếc điện thoại sử dụng Adroid 7. Chủ yếu là phần cứng như thế nào, có đủ độ mạnh để xử lí công việc ra sao.
Vậy nên dầu gốc đó là dầu gốc khoáng có chỉ số API là SN đi nữa thì vẫn không bằng dầu gốc bán tổng hợp có API là SA hoặc dầu gốc tổng hợp API là SA.


Tiêu chuẩn JASO là gì?
JASO (chữ viết tắt của Japanese Automotive Standards Organization) đây là tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn ôtô của Nhật Bản. Có nhiều tiêu chuẩn của JASO, tuy nhiên đối với loại xe 4 thì XE SỐ là JASO MA, XE GA là JASO MB , còn xe 2 thì là JASO FC.

ĐỘ NHỚT SAE ?
“SAE (chữ viết tắt của Society of Automotive Engineers) dịch là hiệp hội kỹ sư tự động hóa, để dễ hiểu thì các công ty dầu nhớt gắn liền với tiếng Việt cho dễ nhớ là “Độ nhớt”. Độ nhớt phân ra làm 2 loại: đơn cấp và đa cấp.
Dầu đơn cấp : thường chỉ có ký hiệu SAE 40, SAE 50. Các loại nhớt đơn cấp chỉ bảo đảm là đạt độ nhớt ở nhiệt độ cao như yêu cầu để bôi trơn động cơ. Còn khi nhiệt độ xuống thấp (khi động cơ chưa hoạt động) thì dầu đơn cấp có thể quá đặc gây khó khăn cho việc khởi động và lưu thông dầu nhớt đến các bộ phận động cơ.”
Dầu đa cấp: Khắc phục nhược điểm của dầu đơn cấp, các loại dầu nhớt có độ nhớt đa cấp như SAE 10W-30 ; 15W-40 và 20W-50 được phát triển và đưa vào sử dụng ngày càng rộng rãi. Chữ W được cho là viết tắt của "Winter – mùa đông" chỉ khả năng khởi động khi trời lạnh. Nhớt đa cấp vừa bảo đảm độ nhớt phù hợp để bôi trơn tốt động cơ ở nhiệt độ cao vừa bảo đảm nhớt không quá đặc ở nhiệt độ thấp nhằm giúp xe dễ khởi động và vận hành.
“Chữ số đứng trước "W" dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà dầu đó giúp động cơ khởi động tốt. Nhiệt độ đó được xác định bằng cách lấy 30 trừ đi con số đó nhưng ở nhiệt độ âm. Chẳng hạn dầu 20W-50 khởi động tốt ở -10 độC. Dầu 10W-30 khởi động tốt ở -20 độC.
Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Thông thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại.
Tóm lại độ nhớt ở đây cũng khá quan trọng, nên nhớ sản phẩm mình sử dụng là đa cấp hay đơn cấp.
Nếu là nhớt đa cấp thì nên nhớ thêm rằng chữ số trước "W" còn biểu thị khả năng khới động, chữ số càng nhỏ thì biên độ nhiệt cao giúp xe khởi động dễ dàng và ngược lại.
Chữ số đằng sau "W" càng lớn thì càng đặc, càng nhỏ thì càng loãng:
Khi đi phượt nên chọn nhớt đặc hơn vì khi đi phượt thì máy sẽ nóng dầu nhớt sẽ loãng ra là vừa, không nên chọn nhớt loãng khi đi phượt vì nó sẽ gây ra hiện tượng "gào máy".
Đi trong thành phố thì chọn dầu loãng hơn để xe dễ khởi động sau khi ngừng trước đèn giao thông.

Lựa chọn dầu nhớt tốt cho động cơ xe 
Để lựa chọn nhớt tốt thì mọi người cần quan tâm các vấn đề:
Dầu gốc của nó là gì ? ( tổng hợp - full synthetic là tốt nhất )
Cấp hiệu năng API là gì?
Có đạt chứng chỉ JASO không?
Dầu nhớt đơn cấp hay đa cấp ?
Và cuối cùng cần xác định rõ xe mình thường xuyên dùng để đi ở môi trường nào ( đi lòng vòng trong thành phố hay đi tour cùng bạn bè) để lựa chọn ra độ nhớt SAE cho phù hợp.




Chai xịt chống rỉ và bôi trơn sên đa năng

Premium Japan Quality 

6 ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI

1. Không mùi & Thân thiện môi trường

2. Xuyên thấu và tách nước rất nhanh

3. Chống rỉ sét cực tốt

4. Bôi trơn và chịu tải vượt trội

5. Không làm biến dạng cao su và nhựa

6. Ít dính da tay, ít vấy bẩn

Description Daphne Super Coat JP is aerosol type of anti-rust oil specially formulated with a highly-refined mineral base oil and various additives like rust prevenive additives and organic molybdenum extreme pressure agent, these improve the penetration, rust prevention and lubrication performance. Due to the potential environmental impact, the corrosion additive is barium compound free.

Application

Used as an aerosol type of lubrication for various types of machinery, tools, lubricating metal products and anti-rust application. - General lubrication and rust preventive purpose during overhaul of machinery. - Transport equipment & machinery, bicycles, rotation parts and other anti-rust lubricant. - Lubrication on tools, repair parts, measuring equipment rust during storage and loosening bolts & nuts. - Rust prevention for various machinery parts that are prompt to rust.

Characteristics

1. Excellent performance in water displacement, rust prevention & lubrication. 2. Suitable to apply on non-metal parts to prevent rust and discoloration. 3. Excellent penetration performance for narrow clearance parts and a long nozzle can be installed to enhance to lubrication efficiently. 4. Excellent performance in removing loose rust particles, nylon and wire brushes. 5. Lubrication can be carried with an inverted position.

Packing

400ml x 10 Cans
Chai xịt chống rỉ và bôi trơn sên đa năngLiên Hệ


IDEMITSU ATF
( Dầu hộp số tự động )

Mô tả:
IDEMITSU ATF là sản phẩm được sản xuất với công nghệ tiên tiến nhất dành cho dầu hộp số tự động, phù hợp với tất cả các loại xe sử dụng hộp số tự động (AT). Với công thức chế tạo đặc biệt giúp cho các chi tiết trong hộp số chuyển động êm ái ngay cả trong những điều kiện làm việc khắc nghiệt

Ứng dụng:
Dầu được sử dụng cho tất cả các loại hộp số tự động, đặc biệt là các xe ô tô Nhật Bản.

ATF DEXRON II E / 5D06 / 2384K / 3314 / 3317, ATF Fluid D-II / D-III / WS, ATF JWS3317,Alumix Fluid ATF DII / DIII Multi / D3-SP, ATF Type T / T-II / T-III / T-IV, ATF M-III / M-V / FZ , Besco ATF II / III, Dia-Queen: ATF II / ATF AW / ATF-SPII / ATF SPII M / ATF J-2, DEXRO N II-E, DEXRON III / VI / III-G, Diamond ATF SP-IIM / III, MERCON, Ultra ATF / ATF Z1 / ATF DW-1

Đặc tính
1. Tuổi thọ của dầu rất cao
2. Bảo vệ cao chống mài mòn và xước bề mặt của các chi tiết chuyển động
3. Bảo vệ cao và đảm bảo hiệu suất làm việc tuyệt vời cho hộp số tại nhiệt độ làm việc cao và tải nặng

Đóng gói
Xô 20L
IDEMITSU ATF là sản phẩm được sản xuất với công nghệ tiên tiến nhất dành cho dầu hộp số tự động, phù hợp với tất cả các loại xe sử dụng hộp số tự động (AT). Với công thức chế tạo đặc biệt giúp cho các chi tiết trong hộp số chuyển động êm ái ngay cả trong những điều kiện làm việc khắc nghiệtLiên Hệ


IDEMITSU GEAR GL-5 80W-90

Mô tả:
IDEMITSU  Gear GL-5 80w-90 là dầu hộp số chất lượng cao và khác biệt, đáp ứng tiêu chuẩn API GL5. Với một công thức có chứa phụ gia chống ăn mòn đặc biệt EP, phụ gia chống oxi hóa, phụ gia chống tạo bọt và dầu gốc được lựa chọn.

Ứng dụng:
Dầu được sử dụng cho tất cả các loại hộp số ô tô và các hộp số xe khác đáp ứng tiêu chuẩn API GL5 và tiêu chuẩn thấp hơn.

Đặc tính:
1. Chỉ số độ nhớt cao: độ nhớt ổn định khi nhiệt độ thay đổi đảm bảo cho động cơ hoạt động êm ái trong nhiệt độ thấp và giảm ma sát của bánh răng
2. Ổn định oxi hóa cao: một kết hợp của phụ gia chống oxi hóa dầu gốc chất lượng cao đảm bảo khả năng ổn định mức oxi hóa dưới điều kiện hoạt động có nhiệt độ cao
3. Độ bền cao với những hộp số làm việc nặng tải: phụ gia đặc biệt EP ngăn chặn hàn và rỗ tại điểm tiếp xúc của bánh răng khi làm việc dưới điều kiện nặng tải
4. Ngăn tạo bọt: bổ xung chất chống tạo bọt đảm bảo bôi trơn êm ái
5. Ngăn ngừa ăn mòn và gỉ sét: phụ gia chống gỉ, chống ăn mòn ngăn ngừa việc ăn mòn tạo ra bởi nước và axit được tạo ra trong quá trình biến đổi

Đóng gói
Xô 18L
IDEMITSU Gear GL-5 80w-90 là dầu hộp số chất lượng cao và khác biệt, đáp ứng tiêu chuẩn API GL5. Với một công thức có chứa phụ gia chống ăn mòn đặc biệt EP, phụ gia chống oxi hóa, phụ gia chống tạo bọt và dầu gốc được lựa chọn.Liên Hệ


IDEMITSU DIESEL DH-1/CI-4  15W40
( Dầu đa cấp , Tiêu chuẩn JASO DH-1, Tiêu chuẩn API CI-4 )

Mô tả:
IDEMITSU DIESEL DH-1/CI-4 15W40 là dòng sản phẩm cao cấp được điều chế với công thức đặc biệt cho động cơ diesel. Đạt tiêu chuẩn khắc khe  JASO ( Nhật Bản ). Tiêu chuẩn DH-1 được phát triển và khuyến cáo sử dụng bởi các Nhà sản xuất Ô tô Nhật Bản như : HINO - MITSUBISHI FUSO - ISUZU - NISSAN DIESEL,...

Ứng dụng:

Dầu được sử dụng cho động cơ diesel có tăng áp bằng tuabin khí xả hoặc tuabin lai với động cơ

Đặc tính:

1. Bền nhiệt và bền oxy hóa tuyệt vời cho động cơ vận hành
ở hiệu suất tối đa
2. Tính năng tẩy rửa và phân tán cặn vượt trội
3. Ngăn cản sự tạo bọt có hại cho động cơ
4. Đặc tính chống ăn mòn và chống gỉ tuyệt vời
5. Kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả khai thác của động cơ
6. Đạt tiêu chuẩn JASO DH-1, API  CI-4

Đóng gói:

Can 5L, Xô 18L, Phuy 200L
IDEMITSU DIESEL DH-1/CI-4 15W40 là dòng sản phẩm cao cấp được điều chế với công thức đặc biệt cho động cơ diesel. Đạt tiêu chuẩn khắc khe JASO ( Nhật Bản ). Tiêu chuẩn DH-1 được phát triển và khuyến cáo sử dụng bởi các Nhà sản xuất Ô tô Nhật Bản như : HINO - MITSUBISHI FUSO - ISUZU - NISSAN DIESEL,...Liên Hệ